30 Bài tụng duy thức

bởi Thích Nhất Hạnh24 tháng 12 năm 2023

30 Bài tụng duy thức

The Thirty Verses of Vasubandhu (Triṁśikāvijñaptikārikāḥ)

Bản Việt dịch Duy Thức Tam thập tụng của thầy nhất hạnh


1.

Những biểu tượng ngã, pháp

Tuy hiện hành nhiều cách

Đều do thức chuyển hiện

Chuyển hiện nầy có ba:

2.

Là dị thục, tư lương

Rồi đến biểu biệt cảnh

Trước là A-lại-gia

Dị thục, nhất thiết chủng

3.

Không biết được biểu biệt

Của chấp thọ và xứ

Thường tương ưng với xúc

Tác ý, thọ, tưởng, tư

4.

Và thọ là xả thọ

Lại vô phú vô ký

Xúc vân, vân…cũng vậy

Lưu chuyển như dòng nước

5.

Tới La-hán thì ngưng.

Nương nó khởi duyên nó

Là thức tên Mạt-na

Tính chất là tư lượng

6.

Cùng với bốn phiền não

Đều hữu phú vô ký:

Là ngã kiến, ngã si

Ngã mạn và ngã ái

7.

Sinh ở đâu theo đó

Xúc vân, vân… cũng vậy

La-hán, diệt tận định

Xuất thế đạo không còn

8.

Đó là thức thứ hai.

Thứ ba gồm sáu loại

Tức là biểu biệt cảnh

Đủ thiện, ác, vô ký

9.

Tương ưng các tâm sở

Biến hành, biệt cảnh, thiện,

Phiền não, tùy phiền não

Và ba loại cảm thọ.

10.

Đầu là xúc, vân vân…

Rồi biệt cảnh là dục,

Thắng giải, niệm, định, huệ

Thiện là tín, tàm, quý,

11.

Vô tham, hai thứ nữa,

Cần an, bất phóng dật,

Hành xả cùng bất hại.

Phiền não: tham, sân, si,

12.

Lại có mạn, kiến, nghi

Rồi đến tùy phiền não

Là phẫn, hận và phú,

Não, tật, xan, rồi siễm

13.

Cuống, kiêu, hại, vô tàm

Vô quý rồi hôn trầm

Trạo cử và bất tín,

Giải đãi, dật, thất niệm,

14.

Tán loạn, bất chánh tri

Hối, miên và tầm, từ

Hai thứ, mỗi thứ hai

Đó là tùy phiền não.

15.

Nương vào thức căn bản

Năm thức tùy duyên hiện

Hoặc cùng hoặc không cùng

Như sóng nương vào nước

16.

Ý thức thường hiện khởi

Trừ ở cõi vô tưởng

Trong hai định vô tâm

Ngủ say và bất tỉnh

17.

Thức chuyển hiện làm nên

Phân biệt, bị phân biệt

Do đó đều là không

Tất cả chỉ là thức

18.

Vì thức đủ hạt giống

Nên chuyển hiện mọi cách

Nhờ sức triển chuyển ấy

Mọi thứ phân biệt sanh

19.

Vì tập khí của nghiệp

Và tập khí nhị thủ

Khi dị thục trước hết

Các dị thục sau sinh.

20.

Do chủ thể biến kế

Có đối tượng biến kế

Tự tính biến kế chấp

Vốn là không thật có.

21.

Tự tính y tha khởi

Do phân biệt duyên sinh

Tự tính viên thành thật

Là lìa hẳn tính trước

22.

Nên nó cùng y tha

Không khác, không không khác

Như các tính vô thường

Không nầy cũng không kia.

23.

Từ ba tự tính nầy

Lập nên ba vô tánh

Vì thế mật ý nói

Mọi pháp đều vô tánh

24.

Cái đầu là vô tánh

Vì tự thân là không

Cái nhì là vô tánh

Vì không tự có được

25.

Cái ba là vô tánh

Vì thắng nghĩa các pháp

Vẫn là tánh chân như

Và thật tánh duy biểu

26.

Khi còn chưa an trú

Trong thể tánh duy biểu

Thì tùy miên nhị thủ

Vẫn chưa thể phục diệt.

27.

Dù bảo trú thức tánh

Nhưng nếu còn đối tượng

Thì vẫn chưa thật trú

Vì còn có sở đắc.

28.

Nhưng khi nơi đối tượng

Trí không thấy sở đắc

Thì thật trú thức tánh

Vì nhị thủ đã lìa.

29.

Là vô tâm, vô đắc

Nên là trí xuất thế

Chuyển đổi được sở y

Nhờ lìa hai thô trọng.

30.

Là cảnh giới vô lậu

Bất tư nghì, thiện, thường

An lạc, giải thoát thân

Ấy pháp Mâu Ni lớn.


Duy Thức Tam thập tụng âm hán việt

1

Do giả thuyết ngã pháp

Hữu chủng chủng tướng chuyển

Bỉ y thức sở biến

Thử năng biến duy tam

2

Vị: Dị thục, Tư lương

Cập Liễu biệt cảnh thức

Sơ A lại da thức

Dị thục, Nhất thiết chủng

3

Bất khả tri Chấp, Thọ

Xứ, Liễu. Thường dữ Xúc

Tác ý, Thọ, Tưởng, Tư

Tương ưng duy Xả tho

4

Thị vô phú vô ký

Xúc đẳng diệc như thị

Hằng chuyển như bộc lưu

A la hán vị xả

5

Thứ đệ nhị năng biến

Thị thức danh Mạt na

Y bỉ chuyển duyên bỉ

Tư lương vi tánh tướng

6

Tứ phiền não thường câu

Vị: ngã si, ngã kiến

Tinh ngã mạn, ngã ái

Cập dữ xúc đẳng câu

7

Hữu phú vô ký nhiếp

Tùy sở sanh sở hệ

A la hán, Diệt định

Xuất thế đạo vô hữu

8

Thứ đệ tam năng biến

Sai biệt hữu lục chủng

Liễu cảnh vi tánh tướng

Thiện, bất thiện câu phi

9

Thử tâm sở biến hành

Biệt cảnh, thiện, phiền não

Tùy phiền não, bất định

Giai tam thọ tương ưng

10

Sơ biến hành xúc đẳng

Thứ biệt cảnh vị: dục

Thắng giải, niệm, định, huệ

Sở duyên sự bất đồng

11

Thiện vị: tín, tàm, quý

Vô tham đẳng tam căn

Cần, an, bất phóng dật

Hành xả cập bất hại

12

Phiền não vị: tham, sân

Si, mạn, nghi, ác kiến

Tùy phiền não vị: phẫn

Hận, phú, não, tật, xan

13

Cuống, siễm dữ hại, kiêu

Vô tàm cập vô quý

Trạo cử dữ hôn trầm

Bất tín tinh giải đãi

14

Phóng dật cập thất niệm

Tán loạn, bất chánh tri

Bất định vị: hối, miên

Tầm, tứ, nhị các nhị

15

Y chỉ căn bản thức

Ngũ thức tùy duyên hiện

Hoặc câu hoặc bất câu

Như đào ba y thủy

16

Ý thức thường hiện khởi

Trừ sanh vô tưởng thiên

Cập vô tâm nhị định

Thùy miên dữ muộn tuyệt

17

Thị chư thức chuyển biến

Phân biệt, sở phân biệt

Do thử bỉ giai vô

Cố nhất thiết duy thức

18

Do nhất thiết chủng thức

Như thị như thị biến

Dĩ triển chuyển lực cố

Bỉ bỉ phân biệt sanh

19

Do chư nghiệp tập khí

Nhị thủ tập khí câu

Tiền dị thục ký tận

Phục sanh dư dị thục

20

Do bỉ bỉ biến kế

Biến kế chủng chủng vật

Thử biến kế sở chấp

Tự tánh vô sở hữu

21

Y tha khởi tự tánh

Phân biệt duyên sở sanh

Viên thành thật ư bỉ

Thường viễn ly tiền tánh

22

Cố thử dữ y tha

Phi dị phi bất dị

Như vô thường đẳng tánh

Phi bất kiến thử bỉ

23

Tức y thử tam tánh

Lập bỉ tam vô tánh

Cố Phật mật ý thuyết

Nhất thiết pháp vô tánh

24

Sơ tức tướng vô tánh

Thứ vô tự nhiên tánh

Hậu do viễn ly tiền

Sở chấp ngã pháp tánh

25

Thử chư pháp thắng nghĩa

Diệc tức thị Chân Như

Thường như kỳ tánh cố

Tức Duy Thức Thật Tánh

26

Nãi chí vị khởi thức

Cầu trụ duy thức tánh

Ư nhị thủ tùy miên

Do vị năng phục diệt

27

Hiện tiền lập thiểu vật

Vị thị duy thức tánh

Dĩ hữu sở đắc cố

Phi thật trụ duy thức

28

Nhược thời ư sở duyên

Trí đô vô sở đắc

Nhĩ thời trụ duy thức

Ly nhị thủ tương cố

29

Vô đắc bất tư nghì

Thị xuât thế gian trí

Xả nhị thô trọng cố

Tiện chứng đắc chuyển y

30

Thử tức vô lậu giới

Bất tư nghì thiện thường

An lạc giải thoát thân

Đại Mâu Ni danh pháp